Kết cấu ba lớp · nhẹ · linh hoạt quy cách
Panel EPS cách nhiệt 50–200 mm
Panel EPS gồm hai bề mặt kim loại và lõi xốp EPS ở giữa, dùng cho vách, trần, kho bảo quản và công trình lắp ghép. Thái Thành cung cấp độ dày 50–200 mm cùng nhiều mức tỷ trọng; cấu hình cuối cùng được đối chiếu theo nhiệt độ, vị trí lắp và điều kiện vận hành.

- Nhóm sản phẩm
- Panel EPS
- Phạm vi
- Tư vấn và xác nhận toàn quốc
- Xác nhận
- Theo quy cách thực tế
Phạm vi sử dụng
Dùng đúng vị trí, xác nhận đúng quy cách.
- Kho mát và kho lạnh
- Vách và trần panel
- Nhà xưởng
- Phòng sạch
- Công trình lắp ghép
Thông số kỹ thuật cần đối chiếu
Đối chiếu trước khi đặt
- Độ dày
- 50 / 75 / 100 / 125 / 150 / 175 / 200 mm; quy cách thực tế xác nhận theo đơn hàng
- Tỷ trọng
- 14 / 16 / 18 / 20 / 23 / 25 kg/m³, chia theo nhóm 14–16 kg/m³, 18–20 kg/m³ và 23–25 kg/m³
- Cấu tạo
- Kết cấu sandwich ba lớp: hai bề mặt kim loại và lõi EPS ở giữa
- Bề mặt
- Tôn mạ màu hoặc Inox 304; mặt phẳng hay gân nhẹ theo cấu hình được duyệt
- Liên kết
- Ngàm âm–dương; kích thước ngàm và cách làm kín xác nhận theo lô panel
- Khổ và chiều dài
- Khổ hữu dụng, chiều dài tấm và giới hạn vận chuyển được ghi rõ trong báo giá hoặc bản duyệt
- Chỉ số nhiệt phải xác nhận
- Hệ số dẫn nhiệt λ của lõi hoặc hệ số truyền nhiệt Uc/U của tấm hoàn chỉnh, kèm phương pháp thử của đúng cấu hình panel
- Nguyên tắc kiểm tra nhiệt
- R xấp xỉ 1/U; tải truyền qua một bề mặt Q = U × A × ΔT, sau đó cộng thêm tải lọt khí, hàng hóa, người, đèn, quạt và xả đá
Thông số trên dùng để đối chiếu yêu cầu ban đầu. Những giá trị có chữ “tham khảo” không phải cấu hình mặc định; quy cách cuối cùng được xác nhận lại theo số lượng, vị trí lắp và điều kiện công trình.
Hướng dẫn thiết kế sơ bộ
Đối chiếu nhu cầu với điều kiện vận hành.
Cấu hình dưới đây chỉ dùng để sàng lọc ban đầu, không thay thế tính tải nhiệt hoặc bản duyệt kỹ thuật. Quy cách cuối cùng phải được xác nhận theo kích thước, môi trường sử dụng và điều kiện lắp đặt thực tế.
- 01
- Nhu cầu
- Kho mát +4 đến +10°C
- Điều kiện vận hành
- Mốc tham khảo ASHRAE cho vách hoặc trần treo: R khoảng 4,4 m²·K/W; tải thật còn phụ thuộc khí hậu, hàng vào kho và số lần mở cửa.
- Cấu hình sơ bộ
- Chọn trong dải 50–200 mm bằng Uc/U công bố của đúng panel; mục tiêu sơ bộ tương đương U khoảng 0,23 W/m²·K hoặc thấp hơn, không chọn chỉ theo tỷ trọng.
- Cần xác nhận
- Nhiệt độ và độ ẩm ngoài–trong, diện tích sáu mặt kho, loại hàng, kg/ngày, cửa, người, đèn, quạt và thời gian vận hành.
- 02
- Nhu cầu
- Kho lạnh −4 đến +2°C
- Điều kiện vận hành
- Mốc tham khảo cho vách hoặc trần treo: R khoảng 4,2–5,6 m²·K/W; nguy cơ đọng sương tăng tại góc, chân vách, cửa và điểm xuyên.
- Cấu hình sơ bộ
- Đối chiếu panel có U khoảng 0,18–0,24 W/m²·K hoặc thấp hơn; thiết kế liên tục lớp cách nhiệt và cản ẩm cho vách, trần cùng nền.
- Cần xác nhận
- Uc/U của tấm hoàn chỉnh, điểm sương phía nóng, độ kín ngàm, cấu tạo nền, cầu nhiệt, xả đá và phương án làm kín các điểm xuyên.
- 03
- Nhu cầu
- Kho đông bảo quản −23 đến −29°C
- Điều kiện vận hành
- Mốc tham khảo cho vách hoặc trần treo: R khoảng 6,2–7,0 m²·K/W; nền có nguy cơ đóng băng và đội nền nếu xử lý không đúng.
- Cấu hình sơ bộ
- Yêu cầu U khoảng 0,14–0,16 W/m²·K hoặc thấp hơn. Panel EPS 50–200 mm chỉ được chấp nhận khi hồ sơ đúng cấu hình chứng minh đạt mục tiêu; nếu không phải đổi độ dày hoặc vật liệu lõi.
- Cần xác nhận
- Tải bảo quản hay kéo đông hàng, nền cản hơi và chống đội nền, cửa có sưởi, van cân bằng áp, tần suất xuất nhập và dự phòng hệ lạnh.
- 04
- Nhu cầu
- Cấp đông nhanh −40 đến −46°C
- Điều kiện vận hành
- Mốc tham khảo cho vách hoặc trần treo: R khoảng 7,9–8,8 m²·K/W; tải sản phẩm, quạt và xả đá thường rất lớn.
- Cấu hình sơ bộ
- Yêu cầu U khoảng 0,11–0,13 W/m²·K hoặc thấp hơn và thiết kế lạnh chuyên biệt. Không mặc định panel EPS 200 mm đáp ứng nếu chưa có Uc/U cùng tính tải được duyệt.
- Cần xác nhận
- Năng suất cấp đông kg/mẻ, nhiệt độ hàng vào/ra, thời gian mẻ, lưu lượng gió, xả đá, nền, cửa, cầu nhiệt, nguồn điện và yêu cầu an toàn.
Ưu điểm
Điểm phù hợp của sản phẩm
- Khối lượng nhẹ, thuận tiện vận chuyển, chia tấm và lắp ghép nhanh tại công trường.
- Có nhiều nhóm độ dày 50–200 mm, tỷ trọng và bề mặt để cân đối công năng với ngân sách.
- Hiệu quả chi phí tốt cho vách ngăn, kho mát và hệ kho lạnh khi cấu hình nhiệt phù hợp.
- Thi công khô, dễ mở rộng hoặc thay từng khu vực hơn kết cấu xây truyền thống.
Hạn chế
Điều kiện cần cân nhắc
- Bảng độ dày chỉ dùng sàng lọc; thiết kế cuối phải tính chênh nhiệt, độ ẩm, thời gian chạy, tần suất mở cửa, nền và cầu nhiệt.
- Khả năng chống cháy phải đánh giá theo đúng hệ panel và chứng chỉ thử nghiệm; không suy ra từ tên EPS hoặc lớp tôn.
- Tỷ trọng cao hơn không tự động đồng nghĩa cách nhiệt tốt hơn; phải đối chiếu hệ số dẫn nhiệt của đúng lõi và lô hàng.
- Panel không thay kết cấu chịu lực chính; nhịp, tải treo, điểm xuyên và liên kết phải được thiết kế riêng.
- Ngàm, keo, chân vách và lớp cản ẩm làm sai có thể gây đọng sương hoặc giảm hiệu quả dù tấm đủ dày.
Thông tin kỹ thuật
Cấu tạo, quy cách và cách lựa chọn.
Mỗi nhóm sản phẩm có vật liệu, kích thước và điều kiện sử dụng khác nhau. Nội dung dưới đây giúp đối chiếu trước khi chốt báo giá hoặc bản duyệt kỹ thuật.
Cấu tạo sandwich ba lớp
Hai bề mặt kim loại bảo vệ lõi EPS và cùng lớp liên kết tạo thành một tấm lắp ghép hoàn chỉnh.
Panel EPS không chỉ là một tấm xốp bọc tôn. Bề mặt ngoài và trong bảo vệ lõi, tạo lớp hoàn thiện và cùng lõi EPS hình thành kết cấu sandwich nhẹ để lắp thành vách hoặc trần.
Hiệu quả của hệ panel phụ thuộc đồng thời vào lõi, bề mặt, lớp liên kết, độ kín ngàm và cách xử lý chân vách, góc, cửa, kính cùng các điểm xuyên. Vì vậy không nên chọn chỉ theo giá một mét vuông.
- Bề mặt ngoài
- Tôn mạ màu hoặc Inox 304; loại bề mặt xác nhận theo môi trường sử dụng
- Lõi giữa
- Xốp EPS; tỷ trọng 14, 16, 18, 20, 23 hoặc 25 kg/m³ tùy cấu hình
- Bề mặt trong
- Có thể đồng bộ hoặc chọn khác mặt ngoài theo yêu cầu vệ sinh và ngân sách
- Lớp liên kết
- Vật liệu kết dính chuyên dụng của quy trình sản xuất; thông tin xác nhận theo nhà sản xuất
- Hệ ngàm
- Ngàm âm–dương hỗ trợ căn tấm và hạn chế khe hở; chi tiết theo lô panel
Điểm cần đối chiếu
- Tỷ trọng cao hơn không tự động làm mọi chỉ tiêu của tấm tốt hơn
- Bề mặt cần chọn theo độ ẩm, hóa chất vệ sinh và yêu cầu hoàn thiện
- Kích thước ngàm, khe làm kín và cách bắt vít phải đồng bộ với đúng loại panel
- Thông số quy trình ép hoặc keo chỉ công bố khi có tài liệu của nhà sản xuất
Bảng quy cách cần đối chiếu
Độ dày và tỷ trọng là hai thông số chính, nhưng chưa đủ để xác định đúng tấm cần mua.
Cùng một độ dày có thể có nhiều mức tỷ trọng, vật liệu bề mặt và chiều dài khác nhau. Báo giá cần ghi rõ từng yếu tố để người mua so sánh đúng cấu hình thay vì chỉ nhìn tên sản phẩm.
Khổ hữu dụng là phần bề rộng thực tế sau khi hai tấm ghép ngàm. Chiều dài nên chia theo mặt bằng nhưng vẫn phải nằm trong khả năng sản xuất, vận chuyển và nâng hạ tại công trình.

- Độ dày panel
- 50 / 75 / 100 / 125 / 150 / 175 / 200 mm
- Tỷ trọng lõi
- 14 / 16 / 18 / 20 / 23 / 25 kg/m³ tùy loại panel
- Bề mặt kim loại
- Tôn mạ màu hoặc Inox 304; chiều dày và hoàn thiện theo báo giá
- Dạng bề mặt
- Phẳng hoặc gân nhẹ theo cấu hình có thể cung cấp
- Khổ hữu dụng
- Xác nhận theo đúng loại và lô panel trong báo giá
- Chiều dài tấm
- Gia công theo mặt bằng trong giới hạn sản xuất và vận chuyển
Điểm cần đối chiếu
- Không tự dùng khổ tổng thay cho khổ hữu dụng khi bóc khối lượng
- Chiều dày bề mặt kim loại cần xuất hiện trong báo giá nếu là tiêu chí mua hàng
- Màu, dạng gân, màng bảo vệ và sai số cần được xác nhận trước sản xuất
- Các chỉ tiêu cách nhiệt hoặc chống cháy chỉ dùng theo chứng chỉ của đúng sản phẩm
Đọc λ, U, R và chọn theo nhu cầu nhiệt
Độ dày và tỷ trọng là dữ liệu đầu vào; thiết kế phải kiểm tra khả năng truyền nhiệt của đúng tấm panel và tải của toàn bộ kho.
λ biểu thị mức dẫn nhiệt của vật liệu lõi; Uc/U biểu thị lượng nhiệt truyền qua cả tấm hoàn chỉnh; R biểu thị khả năng cản nhiệt và có thể ước tính bằng 1/U. Trong cùng điều kiện, λ và U càng thấp hoặc R càng cao thì cách nhiệt càng tốt. Không được lấy tỷ trọng thay cho λ, U hoặc R.
Tải truyền qua một mặt được ước tính bằng Q = U × A × ΔT. Đây mới là một phần của tải lạnh; thiết kế còn phải cộng nhiệt do không khí lọt qua cửa, hàng nhập kho, người, đèn, quạt, xả đá và cầu nhiệt. Vì vậy danh sách 50–200 mm chỉ là khả năng cung cấp, không phải bảng quy đổi nhiệt độ tự động.
Các mốc R bên dưới là giá trị tham khảo cho thiết kế kho lạnh từ ASHRAE, không phải chứng nhận sản phẩm Thái Thành hay yêu cầu pháp lý thay thế hồ sơ công trình. Cấu hình được chốt khi có Uc/U của đúng panel và phép tính tải nhiệt.
- λ — hệ số dẫn nhiệt lõi
- Đơn vị W/(m·K); dùng giá trị thiết kế hoặc thử nghiệm của đúng loại EPS, không suy từ tỷ trọng
- Uc/U — hệ số truyền nhiệt
- Đơn vị W/(m²·K); nên lấy của tấm hoàn chỉnh vì ngàm, bề mặt và cầu nhiệt ảnh hưởng kết quả
- R — nhiệt trở
- Đơn vị m²·K/W; ước tính R ≈ 1/U, giá trị càng cao thì mức cản truyền nhiệt càng lớn
- Kho mát +4…+10°C
- R vách/trần treo tham khảo khoảng 4,4 m²·K/W; tương đương U khoảng 0,23 W/m²·K
- Kho lạnh −4…+2°C
- R vách/trần treo tham khảo khoảng 4,2–5,6 m²·K/W; U khoảng 0,18–0,24 W/m²·K
- Kho đông −23…−29°C
- R vách/trần treo tham khảo khoảng 6,2–7,0 m²·K/W; U khoảng 0,14–0,16 W/m²·K
- Cấp đông nhanh −40…−46°C
- R vách/trần treo tham khảo khoảng 7,9–8,8 m²·K/W; U khoảng 0,11–0,13 W/m²·K
Điểm cần đối chiếu
- Yêu cầu nhà cung cấp ghi λ hoặc Uc/U cùng nguồn dữ liệu trong báo giá kỹ thuật
- Mỗi mặt vách, trần, mái và nền có thể cần R khác nhau; không dùng một con số cho toàn bộ kho
- Kho dưới 0°C phải kiểm tra lớp cản hơi, chống đội nền, cầu nhiệt và điểm xuyên
- EPS không phải lõi không cháy; phân hạng cháy chỉ công bố theo báo cáo thử đúng hệ panel
- Bảng tham khảo không thay thế tính tải nhiệt, kết cấu, an toàn cháy và bản vẽ thi công được duyệt
Bề mặt và hoàn thiện
Tôn mạ màu và Inox 304 phục vụ các mức yêu cầu khác nhau về chi phí, vệ sinh và môi trường sử dụng.
Tôn mạ màu là lựa chọn kinh tế cho nhiều kho, vách nhà xưởng và công trình lắp ghép. Màu, lớp hoàn thiện và độ dày cần được đối chiếu theo mẫu hoặc báo giá trước khi sản xuất.
Inox 304 phù hợp khu vực vệ sinh thường xuyên hoặc cần bề mặt hoàn thiện cao hơn, nhưng vẫn phải kiểm tra hóa chất, độ ẩm và điều kiện tiếp xúc. Mặt phẳng dễ lau chùi; gân nhẹ giúp bề mặt cứng hơn và che bớt biến dạng nhỏ.
- Tôn mạ màu
- Phương án phổ thông; xác nhận mã màu, chiều dày và lớp hoàn thiện
- Inox 304
- Phù hợp nơi cần vệ sinh thường xuyên; kiểu bề mặt xác nhận theo yêu cầu
- Mặt phẳng
- Thuận tiện lau chùi và quan sát vết bẩn trên bề mặt
- Gân nhẹ
- Hỗ trợ độ cứng bề mặt và giảm cảm giác lộ biến dạng nhỏ
Điểm cần đối chiếu
- Không dùng hóa chất vệ sinh chưa kiểm tra tương thích với bề mặt
- Màu giữa các lô có thể cần đối chiếu mẫu trước khi ghép bổ sung
- Màng bảo vệ phải được tháo theo hướng dẫn, không để quá lâu ngoài nắng
- Vết trầy hoặc cạnh cắt cần được xử lý sớm để hạn chế ăn mòn
Ứng dụng theo công năng
Panel EPS dùng được cho nhiều loại công trình, nhưng cấu hình vách, trần và mái không thể mặc định giống nhau.
Kho mát, kho lạnh và kho đông dùng panel làm vỏ bao che, vách và trần; độ dày phải chọn cùng với nền, cửa, cầu nhiệt và hệ lạnh. Phòng sạch hoặc khu chế biến cần thêm yêu cầu về bề mặt, bo góc và độ kín mối nối.
Nhà xưởng, kho thường, văn phòng và công trình lắp ghép tận dụng ưu điểm thi công khô, khối lượng nhẹ và bề mặt hoàn thiện sẵn. Panel vách chỉ dùng làm mái khi biên dạng, thoát nước, liên kết và nhịp được thiết kế cho mái.

- Kho mát và kho lạnh
- Vách và trần; cấu hình theo tải nhiệt, hàng lưu trữ và tần suất xuất nhập
- Kho đông
- Đồng bộ panel, nền, cửa, cầu nhiệt, cân bằng áp và hệ lạnh
- Phòng sạch
- Đối chiếu bề mặt, bo góc, cửa, kính, mối nối và yêu cầu vệ sinh
- Nhà xưởng
- Vách ngăn, khu phụ trợ và bao che cần giảm trao đổi nhiệt
- Công trình lắp ghép
- Văn phòng, khu phụ trợ hoặc không gian cần lắp nhanh và hoàn thiện khô
Điểm cần đối chiếu
- Không mặc định panel 50 mm cho mọi phòng sạch
- Không dùng panel vách làm mái nếu chưa có thiết kế phù hợp
- Không xem panel là kết cấu chịu lực chính khi chưa có tính toán
- Các điểm treo thiết bị cần truyền tải về kết cấu phù hợp
Thi công và phụ kiện đồng bộ
Độ kín và độ thẳng của hệ panel phụ thuộc cách chia tấm, xử lý ngàm, liên kết và hoàn thiện từng vị trí giao nhau.
Trước khi lắp cần khảo sát cao độ, độ phẳng, vị trí cửa, kính và đường ống; sau đó lập sơ đồ chia tấm cùng hướng ngàm. Tấm đầu tiên phải được căn thẳng vì sai số sẽ cộng dồn qua toàn bộ vách.
Nẹp U định vị chân hoặc đầu vách; V trong hoàn thiện góc lõm; V ngoài bảo vệ góc lồi. Vít, keo, vật liệu làm kín, thanh treo và chi tiết gia cường phải chọn theo nền liên kết, tải và bản vẽ.
- Nẹp U
- Định vị chân vách, đầu vách hoặc hoàn thiện mép theo thiết kế
- V trong và V ngoài
- Hoàn thiện góc lõm và bảo vệ góc lồi của hệ panel
- Liên kết
- Vít chọn theo khung thép, bê tông hoặc kết cấu phụ; không siết gây móp mặt tấm
- Làm kín
- Keo hoặc vật liệu phù hợp tại ngàm, chân vách, góc và điểm xuyên
- Ô cửa và kính
- Chốt vị trí và gia cường trước khi cắt panel
Điểm cần đối chiếu
- Không đi trực tiếp trên trần panel chưa có hệ đỡ và phương án tải
- Không treo thiết bị nặng vào riêng lớp tôn bề mặt
- Không tự khoan xuyên khi chưa có phương án làm kín lại
- Kiểm tra khe sáng, vít, đường keo và bề mặt trước bàn giao
Vận chuyển và bảo quản
Panel dài và nhẹ nhưng dễ trầy, móp hoặc hỏng mép ngàm nếu nâng sai điểm hay kê trên nền không phẳng.
Tấm cần được kê phẳng với gối đỡ phân bố đều, bảo vệ góc và mép ngàm trong suốt quá trình giao nhận. Tấm dài phải nâng ở nhiều điểm hoặc dùng thanh nâng phù hợp, không kéo lê trên nền.
Khi lưu tại công trường, cần che mưa nhưng bảo đảm thông thoáng để tránh nước ngưng giữa các tấm. Không đặt gần nguồn nhiệt, tia lửa, dung môi hoặc chất vật nặng lên bề mặt panel.
- Kê tấm
- Nền phẳng, gối đỡ phân bố đều và không tì lực vào mép ngàm
- Nâng hạ
- Tấm dài nâng tại nhiều điểm; phương án theo chiều dài và điều kiện công trường
- Che phủ
- Che mưa, tránh nắng gắt kéo dài và vẫn bảo đảm thông thoáng
- Kiểm nhận
- Đếm số lượng, đo quy cách và ghi nhận trầy, móp hoặc hỏng ngàm khi giao
Điểm cần đối chiếu
- Không kéo lê tấm hoặc dùng mép ngàm làm điểm tỳ
- Không chồng thêm vật nặng lên kiện panel
- Tách riêng tấm hư hỏng để tránh lắp nhầm
- Kiểm tra đường vào và phương tiện trước khi đặt tấm quá dài
Giới hạn sử dụng và bảo trì
Nói rõ giới hạn giúp chọn đúng vật liệu và tránh hiểu panel EPS là giải pháp tuyệt đối cho mọi yêu cầu nhiệt, cháy hoặc chịu lực.
Lõi EPS là vật liệu có thể cháy; tên gọi chậm cháy không đồng nghĩa panel chống cháy hoặc chịu lửa. Mọi công bố liên quan phải dựa trên chứng chỉ của đúng hệ panel, đúng cấu tạo và đúng lô sản phẩm.
Trong vận hành, cần kiểm tra đường keo, vít, nẹp, vết trầy, ăn mòn, đọng sương và khe hở. Khi thay cửa hoặc mở thêm đường ống, lớp kín hơi và cách nhiệt phải được hoàn thiện lại.
- Chống cháy
- Chỉ công bố theo chứng chỉ của đúng sản phẩm; không suy ra từ tên lõi
- Khả năng chịu tải
- Không dùng panel làm kết cấu chịu lực chính nếu chưa có thiết kế
- Vệ sinh
- Khăn hoặc bàn chải mềm cùng chất vệ sinh trung tính, tương thích bề mặt
- Kiểm tra định kỳ
- Ngàm, keo, vít, nẹp, bề mặt, đọng sương và dấu hiệu nước xâm nhập
Điểm cần đối chiếu
- Tránh vật liệu mài mòn và dung môi mạnh khi vệ sinh
- Xử lý sớm vết trầy, khe hở và dấu hiệu ăn mòn
- Không tự cắt thêm ô mở nếu chưa kiểm tra kết cấu và đường kỹ thuật
- Kho đông cần xử lý đồng bộ nền, cửa, cầu nhiệt và tải lạnh
Chuẩn bị yêu cầu
Gửi đúng dữ liệu để báo giá không phải đoán.
- 01Công trình dùng làm kho mát, kho lạnh, kho đông, phòng sạch, nhà xưởng hay khu phụ trợ
- 02Kích thước dài × rộng × cao hoặc diện tích từng mặt vách và trần
- 03Nhiệt độ trong, nhiệt độ ngoài và thời gian vận hành dự kiến
- 04Loại hàng lưu trữ, độ ẩm và tần suất xuất nhập
- 05Vị trí dùng cho vách, trần hay mái; panel mái phải là cấu hình phù hợp
- 06Độ dày 50–200 mm và nhóm tỷ trọng mong muốn
- 07Tôn mạ màu hay Inox 304; mặt phẳng hay gân nhẹ
- 08Màu sắc, chiều dày bề mặt và yêu cầu vệ sinh
- 09Chiều dài từng tấm, khổ hữu dụng và số lượng dự kiến
- 10Số cửa, kích thước cửa, kính và các điểm xuyên vách
- 11Nẹp U, V trong, V ngoài, vít và vật liệu làm kín cần kèm
- 12Địa chỉ giao, đường vào và điều kiện nâng hạ tại công trình
- 13Chỉ mua vật tư hay cần khảo sát và lắp đặt
- 14Yêu cầu hồ sơ kỹ thuật, thử nghiệm hoặc chứng từ nếu có
- 15Tiến độ cần hàng và thông tin người nhận
Hỏi đáp nhanh
Những câu hỏi thường gặp trước khi đặt sản phẩm.
Nếu công trình có yêu cầu vận hành riêng, hãy gửi bản vẽ, kích thước và thông số liên quan để được kiểm tra đúng cấu hình.
Panel EPS gồm những lớp nào?
Panel gồm hai lớp bề mặt kim loại bảo vệ lõi EPS ở giữa. Ba lớp liên kết thành tấm sandwich nhẹ, sau đó các tấm ghép với nhau bằng hệ ngàm và được hoàn thiện bằng nẹp, vít cùng vật liệu làm kín.
Nên chọn panel EPS dày bao nhiêu?
Cần dựa vào nhiệt độ, vị trí vách hoặc trần, kích thước kho, điều kiện bên ngoài, nền và tần suất mở cửa. Phạm vi 50–200 mm là các cấu hình có thể xem xét, không thay thế tính tải nhiệt.
Tỷ trọng EPS có ý nghĩa gì?
Tỷ trọng ảnh hưởng lượng vật liệu và một số đặc tính cơ học của lõi. Độ cứng, cách nhiệt và độ bền của tấm hoàn chỉnh còn phụ thuộc chiều dày, bề mặt, lớp liên kết, nhịp và cách lắp.
Panel EPS có dùng cho kho đông được không?
Có thể được xem xét, nhưng phải chọn theo tải nhiệt và xử lý đồng bộ nền, cửa, mối nối, điểm xuyên cùng hệ lạnh. Không nên quyết định chỉ bằng một bảng nhiệt độ–độ dày tham khảo.
Panel EPS có phải panel chống cháy không?
Không nên gọi EPS là vật liệu chống cháy nếu không có chứng nhận của đúng hệ panel. Loại được mô tả là chậm cháy vẫn cần hồ sơ thử nghiệm cụ thể và không đồng nghĩa với khả năng chịu lửa.
Nên chọn tôn mạ màu hay Inox 304?
Tôn mạ màu phù hợp nhiều công trình phổ thông và tối ưu chi phí. Inox 304 phù hợp khu vực cần vệ sinh thường xuyên hoặc yêu cầu hoàn thiện cao hơn; vẫn cần đối chiếu môi trường tiếp xúc.
Khổ hữu dụng khác gì khổ tổng?
Khổ hữu dụng là phần bề rộng thực tế sau khi hai tấm đã ghép ngàm. Đây là số dùng để tính số lượng tấm trên mặt bằng và phải xác nhận theo đúng loại panel.
Có thể đặt panel theo chiều dài riêng không?
Có thể gia công theo mặt bằng trong giới hạn sản xuất và vận chuyển. Tấm dài cần kiểm tra đường vào, phương tiện giao hàng và phương án nâng hạ trước khi chốt.



