Bản lề · cửa trượt · song gài Inox · song gài EPS
Cửa kho lạnh Inox 304
Cửa kho lạnh Inox 304 được gia công theo ô chờ, độ dày vách và nhiệt độ vận hành. Thái Thanh cung cấp cửa bản lề, cửa trượt, song gài Inox và song gài EPS với cấu hình phụ kiện theo từng công trình.
Để nhận báo giá, hãy gửi sản phẩm cần mua, kích thước hoặc quy cách, số lượng và tỉnh/thành giao hàng.

- Nhóm sản phẩm
- Cửa kho lạnh, phụ kiện và vật tư
- Phạm vi
- Tư vấn và xác nhận toàn quốc
- Xác nhận
- Theo quy cách thực tế
Xem nhanh bằng hình
Chọn mục cần tìm trước.
Bấm vào hình để đi thẳng đến phần cấu tạo và thông số tương ứng.
Cấu tạo một bộ cửa kho lạnh
Khả năng giữ nhiệt đến từ sự đồng bộ giữa cánh, lõi, khung bao, gioăng và cơ cấu đóng mở; không chỉ từ riêng lớp Inox bên ngoài.
Kích thước và cách đo ô chờ
Phân biệt ô chờ, thông thủy và kích thước cánh giúp tránh sai số khi gia công khung, khe kỹ thuật và hướng vận hành.

Cửa kho lạnh bản lề
Cánh quay quanh trục bản lề, phù hợp lối đi người, xe đẩy nhỏ và các ô cửa thông dụng có đủ khoảng quay cánh.
Cửa lùa, cửa trượt kho lạnh
Cánh di chuyển dọc mặt vách, giải phóng vùng quay phía trước và phù hợp lối xuất nhập hàng có xe đẩy hoặc ô cửa lớn.
Cửa song gài Inox
Cánh dạng hộp bọc kín bằng Inox 304, bên trong là lõi EPS; tay song gài có móc ở hai đầu tạo lực ép tại nhiều điểm quanh khung.
Cửa song gài EPS
Cánh dùng tấm panel EPS làm kết cấu chính, mép viền nẹp U Inox 304 và kết hợp cơ cấu song gài nhiều điểm.
Làm kín, sưởi khung và an toàn vận hành
Ba hạng mục này quyết định cửa có vận hành ổn định sau lắp đặt hay không và cần được chọn theo điều kiện thật của kho.
Phạm vi sử dụng
Dùng đúng vị trí, xác nhận đúng quy cách.
- Kho lạnh
- Kho đông
- Kho mát
- Phòng sạch
- Khu chế biến
Thông số kỹ thuật cần đối chiếu
Đối chiếu trước khi đặt
- Bề mặt cửa
- Inox 304
- Kiểu mở
- Cửa bản lề, cửa lùa/cửa trượt, cửa song gài Inox và cửa song gài EPS
- Lõi cách nhiệt
- EPS theo loại cửa, mức nhiệt và yêu cầu vận hành; chiều dày và tỷ trọng được chốt trong bản duyệt
- Khung và làm kín
- Khung Inox 304, gioăng quanh cánh và điện trở sưởi khi cấu hình nhiệt độ yêu cầu
- Kích thước thường dùng
- 600 × 600 × 100 mm (rộng × cao × dày); các kích thước rộng × cao: 700 × 700, 800 × 800, 700 × 1700, 800 × 1800, 900 × 1800, 1000 × 1800, 1100 × 1800, 1200 × 1800 mm; độ dày xác nhận theo cấu hình
- Gia công khác
- Theo kích thước ô chờ, chiều mở và điều kiện vận hành thực tế
- Dữ liệu thiết kế nhiệt
- Nhiệt độ và độ ẩm hai phía, điểm sương, kích thước thông thủy, số lần và thời gian mở cửa, luồng người hoặc xe hàng
- Sưởi chống đọng sương
- Vị trí, điện áp, công suất và điều khiển được chọn theo nguy cơ đọng sương hoặc đóng băng; không mặc định cho mọi cửa
- An toàn người dùng
- Kho có người đi vào phải có phương tiện mở từ bên trong dù bên ngoài đang khóa và được thử khi bàn giao
Thông số trên dùng để đối chiếu yêu cầu ban đầu. Những giá trị có chữ “tham khảo” không phải cấu hình mặc định; quy cách cuối cùng được xác nhận lại theo số lượng, vị trí lắp và điều kiện công trình.
Hướng dẫn thiết kế sơ bộ
Đối chiếu nhu cầu với điều kiện vận hành.
Cấu hình dưới đây chỉ dùng để sàng lọc ban đầu, không thay thế tính tải nhiệt hoặc bản duyệt kỹ thuật. Quy cách cuối cùng phải được xác nhận theo kích thước, môi trường sử dụng và điều kiện lắp đặt thực tế.
01Kho mát khoảng +1 đến +15°C
- Điều kiện vận hành
- Lối người hoặc xe đẩy nhỏ, tần suất mở thấp đến vừa; chú ý độ ẩm ngoài và đọng sương quanh khung.
- Cấu hình sơ bộ
- Ưu tiên cửa bản lề cho ô thông dụng; cửa trượt khi ô rộng hoặc không đủ vùng quay. Chọn gioăng liên tục và ngưỡng phù hợp.
- Cần xác nhận
- Ô chờ, thông thủy, chiều dày vách, hướng mở/trượt, số lượt mở, điểm sương và nhu cầu sưởi.
02Kho lạnh hoặc kho đông 0 đến khoảng −25°C
- Điều kiện vận hành
- Chênh nhiệt lớn, nguy cơ ngưng tụ hoặc đóng băng tại gioăng, khung và ngưỡng; thời gian vận hành dài.
- Cấu hình sơ bộ
- Xem xét cánh lõi EPS đủ dày, gioăng ép kín, khung hạn chế cầu nhiệt, sưởi theo thiết kế và tay thoát trong.
- Cần xác nhận
- Nhiệt độ và độ ẩm ngoài, loại lõi, chiều dày cánh, sưởi khung/ngưỡng, nguồn điện và độ kín sau lắp.
03Ô cửa lớn hoặc luồng xe hàng
- Điều kiện vận hành
- Cần thông thủy lớn, xe đẩy hoặc xe nâng qua lại; có đủ chiều dài vách cho hành trình cánh.
- Cấu hình sơ bộ
- Cửa trượt tay hoặc tự động; đồng bộ ray, bánh xe, tai treo, dẫn hướng, chặn và cơ cấu ép gioăng khi đóng.
- Cần xác nhận
- Tải cánh, khoảng trượt, cao độ ray, kết cấu đỡ, vật cản, lưu lượng qua cửa và phương án khi mất điện.
04Tần suất mở cao hoặc có người vào kho
- Điều kiện vận hành
- Mỗi lần mở làm không khí nóng ẩm xâm nhập; cửa mở lâu hoặc liên tục có thể tạo tải lạnh và băng tuyết lớn hơn phần truyền qua cánh.
- Cấu hình sơ bộ
- Cân nhắc cửa trượt/tự động hoặc cửa nhanh kết hợp màn PVC hay phòng đệm; mọi kho người có thể đi vào phải có tay thoát trong độc lập với khóa ngoài.
- Cần xác nhận
- Lượt mở mỗi giờ, thời gian mở, loại xe/hàng, chênh áp, chiều thoát nạn, nguồn điện, cách mở khi mất điện và phép thử an toàn bàn giao.
Ưu điểmĐiểm phù hợp của sản phẩm
- Bề mặt Inox 304 thuận tiện vệ sinh và phù hợp nhiều môi trường chế biến, bảo quản.
- Có thể chọn bản lề, trượt hoặc song gài theo kích thước ô chờ, luồng người và luồng xe hàng.
- Gia công theo ô chờ và chiều dày vách giúp đồng bộ khung, gioăng, ngưỡng cùng hướng vận hành.
- Có thể tích hợp sưởi, tay thoát trong và phụ kiện an toàn khi điều kiện nhiệt yêu cầu.
Hạn chếĐiều kiện cần cân nhắc
- Không thể suy dải nhiệt của cả bộ cửa chỉ từ chiều dày cánh hoặc tên lõi; phải xác nhận cánh, khung, gioăng, ngưỡng và sưởi cùng nhau.
- Cửa bản lề cần vùng quét cánh; cửa trượt cần khoảng vách bên hông, kết cấu đỡ ray và bảo trì nhiều chi tiết chuyển động hơn.
- Sưởi khung hoặc ngưỡng không phải cấu hình mặc định; vị trí, điện áp, công suất và điều khiển phải theo bài toán đọng sương hoặc đóng băng.
- Mọi cửa mà người có thể đi vào kho cần giải pháp mở từ phía trong, dễ nhận biết và được thử khi bàn giao.
- Tần suất mở cao có thể làm tải lạnh tăng mạnh; cần xem thêm màn PVC, phòng đệm hoặc giải pháp cửa nhanh phụ trợ.
Thông tin kỹ thuật
Cấu tạo, quy cách và cách lựa chọn.
Mỗi nhóm sản phẩm có vật liệu, kích thước và điều kiện sử dụng khác nhau. Nội dung dưới đây giúp đối chiếu trước khi chốt báo giá hoặc bản duyệt kỹ thuật.
01Cấu tạo một bộ cửa kho lạnhKhả năng giữ nhiệt đến từ sự đồng bộ giữa cánh, lõi, khung bao, gioăng và cơ cấu đóng mở; không chỉ từ riêng lớp Inox bên ngoài.
Mô tả và lưu ý
Bề mặt Inox 304 tạo lớp hoàn thiện bền và thuận tiện vệ sinh. Phía trong cánh là lõi cách nhiệt được chọn theo mức nhiệt, kích thước cánh và tần suất sử dụng; khung bao phải đồng bộ với độ dày vách panel tại công trình.
Khi đóng cửa, gioăng cần ép đều lên bề mặt khung để hạn chế trao đổi nhiệt. Với môi trường có nguy cơ đọng sương hoặc đóng băng ở mép cửa, điện trở sưởi khung được xem xét như một phần của cấu hình điện thay vì mặc định lắp cho mọi cửa.
- Cánh cửa
- Bề mặt Inox 304; kích thước sản xuất tính từ ô chờ và khe hở kỹ thuật
- Lõi cánh
- EPS; chiều dày và tỷ trọng xác nhận theo từng cấu hình
- Khung bao
- Inox 304; kích thước và chiều dày theo tải cánh, vách lắp và bản duyệt
- Làm kín
- Gioăng bao quanh cánh, độ ép được cân chỉnh khi lắp đặt
Điểm cần đối chiếu
- Phụ kiện chịu tải được chọn theo trọng lượng và kích thước cánh
- Cửa có người đi vào kho cần phương án mở an toàn từ phía trong
- Độ kín phải được kiểm tra đồng thời tại cánh, góc gioăng, ngưỡng và khung
- Quy cách cuối cùng được thể hiện trong báo giá hoặc bản duyệt kỹ thuật
02Kích thước và cách đo ô chờPhân biệt ô chờ, thông thủy và kích thước cánh giúp tránh sai số khi gia công khung, khe kỹ thuật và hướng vận hành.
Mô tả và lưu ý
Kích thước thường dùng gồm 600 × 600 × 100 mm và các mức rộng × cao 700 × 700, 800 × 800, 700 × 1700, 800 × 1800, 900 × 1800, 1000 × 1800, 1100 × 1800, 1200 × 1800 mm. Đây là danh sách tham khảo khả năng gia công, không phải kích thước cánh mặc định cho mọi ô chờ.
Khi đo cần ghi rộng × cao tại nhiều vị trí, độ dày vách, độ vuông và cao độ nền hoàn thiện. Thái Thanh sẽ xác nhận kích thước sản xuất từ ô chờ để tính khung bao, khe hở, gioăng và kích thước thông thủy.
- Cửa nhỏ
- 600 × 600 × 100, 700 × 700 và 800 × 800 mm; chiều dày hai mẫu sau xác nhận theo cấu hình
- Cửa đi một cánh
- 700 × 1700, 800 × 1800, 900 × 1800 và 1000 × 1800 mm
- Cửa khổ rộng
- 1100 × 1800 và 1200 × 1800 mm; phụ kiện phải đối chiếu theo tải cánh
- Gia công riêng
- Theo ô chờ, độ dày vách, hướng mở hoặc trượt và điều kiện vận hành
- Kích thước ô chờ
- Rộng × cao tại vị trí lắp trước khi trừ khung và khe kỹ thuật
- Kích thước thông thủy
- Khoảng lọt lòng thực tế cho người hoặc hàng đi qua sau khi lắp hoàn thiện
Điểm cần đối chiếu
- Đo ít nhất ở đầu, giữa và cuối để phát hiện ô chờ không vuông
- Ghi rõ kích thước theo thứ tự rộng × cao × dày và đơn vị millimet
- Chốt cao độ nền hoàn thiện trước khi xác định khe dưới cửa
- Công trình thay cửa cũ nên gửi ảnh toàn cảnh, khung, bản lề hoặc ray hiện hữu
03Cửa kho lạnh bản lềCánh quay quanh trục bản lề, phù hợp lối đi người, xe đẩy nhỏ và các ô cửa thông dụng có đủ khoảng quay cánh.
Mô tả và lưu ý
Cửa bản lề có cơ cấu đóng mở trực tiếp và không cần hệ ray dọc vách. Trước khi sản xuất phải chốt chiều mở trái hoặc phải, bán kính quay, vị trí vật cản và hướng thoát của người sử dụng.
Cấu hình tham khảo sử dụng cánh Inox 304, lõi EPS theo chiều dày được duyệt và khung Inox 304. Tỷ trọng lõi, chiều dày khung và bộ phụ kiện được xác nhận lại theo kích thước cánh và mức nhiệt thực tế.

- Kiểu vận hành
- Mở quay một cánh; chốt hướng mở trái hoặc phải trên bản duyệt
- Cánh và lõi
- Bề mặt Inox 304; lõi EPS, chiều dày và tỷ trọng theo cấu hình được duyệt
- Khung bao
- Inox 304; chiều dày tham khảo 1,0–1,2 mm và phải đối chiếu với tải cánh
- Gioăng
- Gioăng ống đơn hoặc loại tương đương chạy quanh chu vi cánh
- Phụ kiện
- Bản lề, tay khóa, khóa cửa, chốt mở phía trong và điện trở sưởi khi cần
- Ứng dụng
- Kho mát, kho lạnh, kho đông, khu chế biến và phòng lưu trữ
Điểm cần đối chiếu
- Cơ cấu gọn, dễ thao tác và thuận tiện kiểm tra bản lề, khóa, gioăng
- Cần chừa trọn vùng quay cánh; không phù hợp nơi có thiết bị cản ngay trước cửa
- Độ ép gioăng và độ phẳng khung ảnh hưởng trực tiếp đến độ kín khi đóng
- Chốt an toàn phía trong nên dễ nhận biết khi khu vực thiếu sáng
04Cửa lùa, cửa trượt kho lạnhCánh di chuyển dọc mặt vách, giải phóng vùng quay phía trước và phù hợp lối xuất nhập hàng có xe đẩy hoặc ô cửa lớn.
Mô tả và lưu ý
Hệ trượt cần đủ chiều dài vách để cánh rời hoàn toàn khỏi ô mở. Vị trí ray phải có khả năng tiếp nhận tải, không vướng đường ống, tủ điện hoặc thiết bị trong toàn bộ hành trình.
Cánh dùng lõi EPS theo điều kiện nhiệt và kích thước ô cửa. Hệ ray, bánh xe, tai treo, dẫn hướng và chặn hành trình phải được chọn đồng bộ để cánh chạy ổn định và ép gioăng đúng vị trí khi đóng.
- Kiểu vận hành
- Trượt ngang sang trái hoặc phải; chiều trượt chốt theo mặt bằng
- Cánh và lõi
- Bề mặt Inox 304; lõi EPS theo nhiệt độ và kích thước cánh
- Hệ treo
- Ray/thanh treo hợp kim nhôm xử lý bề mặt, bánh xe và tai treo theo tải cánh
- Dẫn hướng
- Thanh hoặc chốt dẫn hướng dưới, chặn đầu–cuối và cơ cấu giữ hành trình
- Phụ kiện thao tác
- Tay nắm trong/ngoài, tay gạt, chốt khóa và cơ cấu mở an toàn theo cấu hình
- Làm kín
- Gioăng quanh cánh; điện trở sưởi khung khi thiết kế nhiệt yêu cầu
Điểm cần đối chiếu
- Không chiếm bán kính quay ở phía trước ô cửa
- Phù hợp luồng hàng có xe đẩy và khu vực đóng mở thường xuyên
- Cần kiểm tra khoảng trượt, tải vách, cao độ ray và vật cản trước khi gia công
- Ray, bánh xe, dẫn hướng và chặn hành trình cần được vệ sinh, cân chỉnh định kỳ
05Cửa song gài InoxCánh dạng hộp bọc kín bằng Inox 304, bên trong là lõi EPS; tay song gài có móc ở hai đầu tạo lực ép tại nhiều điểm quanh khung.
Mô tả và lưu ý
Cánh được gia công dạng hộp, bọc kín bằng Inox 304, bên trong là lõi EPS; khung bao cũng được chấn bằng Inox 304. Khi gài đúng hành trình, hai đầu móc giúp phân bố lực ép cánh lên khung; gioăng, bản lề và vị trí móc phải được căn chỉnh đồng bộ.
Phương án này được xem xét cho buồng lạnh chuyên dụng hoặc ô cửa cần lực ép nhiều điểm. Mức nhiệt sử dụng chỉ được xác nhận sau khi duyệt chiều dày cánh, gioăng, sưởi khung, tần suất mở và phương án thoát an toàn từ phía trong.
- Cơ cấu đóng
- Tay song Inox với móc gài hai đầu tạo lực ép cánh lên khung
- Cánh và lõi
- Cánh hộp bọc kín Inox 304; lõi EPS, chiều dày và tỷ trọng xác nhận theo báo giá
- Khung bao
- Inox 304 chấn tạo cứng; chiều dày tham khảo 1,0–1,2 mm
- Làm kín
- Gioăng quanh cánh; độ ép được cân chỉnh tại các điểm gài
- Sưởi khung
- Bổ sung khi mức nhiệt và độ ẩm có nguy cơ đóng băng mép cửa
- Ứng dụng tham khảo
- Kho mát, kho lạnh hoặc buồng chuyên dụng sau khi duyệt cấu hình; không suy dải nhiệt chỉ từ tên cửa
Điểm cần đối chiếu
- Lực ép tại hai đầu hỗ trợ cánh tiếp xúc đều với khung khi được căn chỉnh đúng
- Cần hướng dẫn thao tác gài/mở và kiểm tra cơ cấu an toàn trước khi vận hành
- Không dùng một cấu hình mặc định cho mọi kho âm sâu
- Nhiệt độ thiết kế, gioăng, sưởi và lõi phải cùng xuất hiện trong bản duyệt
06Cửa song gài EPSCánh dùng tấm panel EPS làm kết cấu chính, mép viền nẹp U Inox 304 và kết hợp cơ cấu song gài nhiều điểm.
Mô tả và lưu ý
Khác với cánh hộp bọc kín Inox, loại này dùng trực tiếp tấm panel EPS làm kết cấu cánh chính; mép cánh được hoàn thiện bằng nẹp U Inox 304. Bản lề, tay khóa, song gài và chi tiết liên kết bằng Inox được chọn theo kích thước và tải cánh.
Đây là phương án kinh tế cho kho mát, kho lạnh hoặc ô cửa kỹ thuật có tải nhiệt phù hợp. Ngưỡng nhiệt độ không được suy ra chỉ từ tên EPS; chiều dày cánh, tỷ trọng, gioăng và tần suất mở phải được kiểm tra trước khi xác nhận.
- Cánh cửa
- Tấm panel EPS làm kết cấu chính; chiều dày và tỷ trọng theo cấu hình được duyệt
- Viền cánh
- Nẹp U Inox hoặc cấu tạo viền tương đương theo quy cách gia công
- Gioăng
- Gioăng chữ T hoặc loại phù hợp với cấu tạo cánh và khung
- Phụ kiện
- Bản lề, tay khóa, song gài và chi tiết liên kết bằng Inox theo cấu hình
- Phạm vi nhiệt
- Xác nhận theo tải nhiệt, chiều dày cánh, tỷ trọng, gioăng và tần suất mở; không suy dải nhiệt chỉ từ tên cửa
- Ứng dụng
- Kho mát, kho lạnh hoặc ô cửa kỹ thuật phù hợp tải nhiệt sau khi duyệt cấu hình
Điểm cần đối chiếu
- Chi phí đầu tư phù hợp cho nhiều cấu hình kho nhiệt độ dương
- Cánh tương đối nhẹ, thuận tiện cho một số ô cửa quy mô vừa
- Không dùng thay thế cửa âm sâu khi chưa có xác nhận thiết kế
- Cần chốt loại EPS, chiều dày, gioăng và mức nhiệt trong báo giá
07Làm kín, sưởi khung và an toàn vận hànhBa hạng mục này quyết định cửa có vận hành ổn định sau lắp đặt hay không và cần được chọn theo điều kiện thật của kho.
Mô tả và lưu ý
Gioăng phải tiếp xúc liên tục quanh chu vi cánh. Nếu xuất hiện đọng sương, đóng tuyết, khe sáng hoặc cửa khó đóng, cần kiểm tra độ phẳng khung, lực ép và tình trạng gioăng trước khi kết luận do lõi cách nhiệt.
Nhiệt truyền qua cánh có thể ước tính bằng Q = U × A × ΔT, nhưng khi cửa mở, tải lọt khí còn phụ thuộc kích thước ô, chênh áp, số lượt và thời gian mở. Với luồng hàng cao cần xem cửa nhanh, màn PVC hoặc phòng đệm như giải pháp phụ trợ thay vì chỉ tăng chiều dày cánh.
Điện trở sưởi được bố trí theo điểm sương và nguy cơ đóng băng tại mép cửa; công suất, nguồn điện, điều khiển và khả năng thay thế phải có trong cấu hình. Cửa có người đi vào cần cơ cấu mở từ trong, dễ nhận biết trong điều kiện ánh sáng yếu và vẫn hoạt động khi cửa khóa bên ngoài.
Cơ sở kỹ thuật tham khảo
- Kiểm tra độ kín
- Góc gioăng, ngưỡng cửa, khe tiếp xúc và lực ép trên toàn bộ chu vi
- Sưởi khung
- Chọn theo nhiệt độ, độ ẩm ngoài–trong, điểm sương và nguy cơ đóng băng; không mặc định cho mọi cửa
- Tải do mở cửa
- Đối chiếu diện tích thông thủy, lượt mở mỗi giờ, thời gian mở, chênh áp và luồng người hoặc xe hàng
- Mở an toàn
- Tay/chốt mở phía trong hoạt động độc lập với khóa ngoài, dễ nhận biết và thử trước khi bàn giao
- Bảo trì
- Vệ sinh ray, kiểm tra bản lề, khóa, gioăng, chặn và cân chỉnh định kỳ
Điểm cần đối chiếu
- Không chèn vật cứng làm biến dạng gioăng khi giữ cửa mở
- Không tự tăng lực ép khóa khi khung hoặc cánh đang lệch
- Kiểm tra dây sưởi và nguồn điện bởi người có chuyên môn
- Ghi lại model phụ kiện để thuận tiện thay thế về sau
Chuẩn bị yêu cầu
Gửi đúng dữ liệu để báo giá không phải đoán.
Danh sách cần chuẩn bị12 mục — bấm để mở
- 01Kích thước ô chờ rộng × cao và kích thước thông thủy mong muốn
- 02Độ dày panel hoặc cấu tạo vách hiện hữu tại vị trí lắp
- 03Nhiệt độ vận hành thấp nhất, cao nhất và độ ẩm dự kiến
- 04Kho mát, kho lạnh, kho đông, phòng sạch hay khu chế biến
- 05Người, xe đẩy hoặc loại hàng cần di chuyển qua cửa
- 06Tần suất đóng mở trong một ca làm việc
- 07Cửa bản lề, cửa trượt, song gài Inox hay song gài EPS
- 08Hướng mở trái/phải hoặc chiều trượt và khoảng vách khả dụng
- 09Yêu cầu về lõi, chiều dày cánh, gioăng và khung Inox
- 10Điện trở sưởi, khóa, chốt mở an toàn và phụ kiện cần kèm
- 11Số lượng, địa điểm giao/lắp và tiến độ cần hàng
- 12Công trình mới hay thay thế cửa cũ; gửi ảnh hiện trạng nếu có
Hỏi đáp nhanh
Những câu hỏi thường gặp trước khi đặt sản phẩm.
Nếu công trình có yêu cầu vận hành riêng, hãy gửi bản vẽ, kích thước và thông số liên quan để được kiểm tra đúng cấu hình.
Nên chọn cửa bản lề hay cửa trượt?
Cửa bản lề phù hợp ô cửa vừa, thao tác trực tiếp và có đủ vùng quay cánh. Cửa trượt phù hợp khi cần giải phóng vùng quay hoặc có xe hàng, nhưng phải đủ khoảng vách bên hông để cánh trượt hết hành trình.
Cửa kho lạnh nào cũng cần điện trở sưởi khung?
Không. Sưởi khung được chọn theo nhiệt độ, độ ẩm và nguy cơ đóng băng tại mép cửa; công suất và nguồn điện phải được xác nhận theo cấu hình thực tế.
Cửa Inox 304 có đặt theo kích thước riêng được không?
Có. Thái Thanh nhận gia công theo ô chờ. Khách hàng cần cung cấp rộng × cao, độ dày vách, kiểu mở, nhiệt độ và hướng vận hành để lập quy cách duyệt.
Chọn chiều dày lõi EPS của cửa như thế nào?
Chiều dày lõi không chọn riêng theo giá. Cần đối chiếu mức nhiệt, kích thước cánh, tần suất mở, độ kín của gioăng và cấu hình khung để duyệt cả bộ cửa.
Các kích thước niêm yết là kích thước cánh hay ô chờ?
Danh sách kích thước dùng để tham khảo khả năng cung cấp. Kích thước sản xuất cuối cùng được xác nhận lại từ ô chờ và bản duyệt kỹ thuật để tính khung, khe hở và kích thước thông thủy.
Cửa Inox 304 cần vệ sinh và bảo trì như thế nào?
Dùng khăn mềm và chất vệ sinh phù hợp với Inox, tránh vật liệu mài mòn và hóa chất chưa kiểm tra. Định kỳ kiểm tra gioăng, bản lề hoặc ray, khóa, vít, dây sưởi và xử lý sớm vết trầy hay dấu hiệu ăn mòn.

