Thông số panel EPS /
Quy cách tấm panel EPS: độ dày, tỷ trọng, khổ và chiều dài
Hiểu đúng độ dày 50–200 mm, tỷ trọng 14–25 kg/m³, khổ hữu dụng, chiều dài và ngàm giúp bóc số lượng panel chính xác hơn.
Cấu tạo cơ bản của tấm panel EPS
Panel EPS là kết cấu sandwich gồm hai bề mặt kim loại và lõi xốp EPS ở giữa. Các tấm của Thái Thanh dùng ngàm bậc âm–dương với hai bậc lõi bổ sung nhau và mí tôn ngắn; biên dạng cụ thể phải được xác nhận theo lô hàng.
Dải độ dày và tỷ trọng
Độ dày có thể trao đổi gồm 50, 75, 100, 125, 150, 175 và 200 mm. Tỷ trọng gồm 14, 16, 18, 20, 23 và 25 kg/m³ tùy loại. Tỷ trọng cao hơn không tự động thay thế việc kiểm tra hệ số dẫn nhiệt, độ cứng tấm, nhịp đỡ và điều kiện sử dụng.
Khổ hữu dụng khác khổ tổng như thế nào?
Khổ hữu dụng là bề rộng thực tế được tính sau khi hai tấm đã ghép ngàm. Đây là thông số dùng để bóc số lượng trên mặt bằng. Khổ tổng bao gồm cả phần mép liên kết nên không được tự dùng thay cho khổ hữu dụng. Con số cuối cùng phải ghi trong báo giá hoặc bản duyệt của đúng loại panel.
Chiều dài tấm theo mặt bằng
Panel có thể gia công chiều dài theo mặt bằng trong giới hạn sản xuất, vận chuyển và nâng hạ. Tấm càng dài càng cần kiểm tra đường vào công trình, phương tiện giao hàng, vị trí kê đỡ và cách nâng để tránh cong, móp hoặc hư mép ngàm.
Bề mặt và màu sắc
Có thể trao đổi tôn mạ màu hoặc Inox 304, mặt phẳng hoặc gân nhẹ tùy cấu hình có thể cung cấp. Màu, chiều dày bề mặt kim loại, màng bảo vệ và yêu cầu vệ sinh cần được chốt trước sản xuất.
Danh sách cần xác nhận trước khi đặt hàng
Một quy cách hoàn chỉnh phải có độ dày, tỷ trọng, hai bề mặt, dạng gân, màu, khổ hữu dụng, chiều dài từng tấm, số lượng, loại ngàm, phụ kiện đi kèm và địa điểm giao. Nếu dùng cho kho lạnh, cần bổ sung nhiệt độ vận hành, loại hàng, nền và cửa để đánh giá toàn bộ lớp vỏ cách nhiệt.
