Hướng dẫn lựa chọn /
Chọn độ dày panel kho lạnh theo nhu cầu nhiệt như thế nào?
Độ dày panel kho lạnh phải được đối chiếu cùng nhiệt độ, kích thước kho, tần suất mở cửa, nền và điều kiện vận hành.

Không nên chọn độ dày panel kho lạnh chỉ từ một bảng nhiệt độ chung. Nhiệt độ mục tiêu là thông tin đầu tiên, nhưng tải nhiệt thực tế còn chịu ảnh hưởng của kích thước kho, nhiệt độ môi trường, loại hàng, lượng hàng nhập mỗi ngày, số người làm việc, thiết bị bên trong và tần suất mở cửa.
Vách, trần, nền và cửa tạo thành một lớp vỏ liên tục. Nếu chỉ tăng độ dày vách nhưng để khe cửa hở, nền thiếu cách nhiệt hoặc mối nối thi công không kín, hệ thống lạnh vẫn phải làm việc nhiều. Vì vậy việc lựa chọn phải xem đồng thời panel, cửa kho lạnh, phụ kiện kín mạch và xử lý các vị trí xuyên qua vỏ kho.
Dải panel EPS 50–200 mm của Thái Thanh cho phép trao đổi nhiều cấu hình khác nhau. Mức phù hợp phải dựa trên hệ số truyền nhiệt của đúng loại tấm, chiều dài nhịp, vị trí lắp, điều kiện đỡ và phép tính tải lạnh. Các bảng tham khảo chỉ nên dùng để sàng lọc ban đầu, không thay thế hồ sơ thiết kế hoặc xác nhận kỹ thuật.
Đối với kho mát hoặc khu sơ chế, cần chú ý độ ẩm, vệ sinh bề mặt và số lần xuất nhập hàng. Với kho lạnh và kho đông, các vị trí cửa, khung cửa, sưởi ron nếu có, phòng đệm và cách nhiệt nền trở nên quan trọng hơn. Kho có xe đẩy hoặc pallet còn cần xem tải nền và giải pháp bảo vệ bề mặt.
Thông tin nên chuẩn bị gồm kích thước dài × rộng × cao, nhiệt độ trong kho, nhiệt độ môi trường dự kiến, loại và khối lượng hàng, nhiệt độ hàng khi nhập, số lượng cửa, kích thước ô chờ, tần suất mở cửa, vị trí lắp đặt và nguồn điện của hệ thống lạnh. Bản vẽ mặt bằng hoặc ảnh hiện trạng sẽ giúp hạn chế sai sót.
Sau khi có dữ liệu đầu vào, đội kỹ thuật mới có thể so sánh cấu hình panel, cửa và phụ kiện, sau đó ghi rõ phần nào đã xác nhận và phần nào còn cần thiết kế chuyên ngành. Cách làm này giúp tránh chọn thiếu gây tốn điện hoặc chọn dư nhưng không xử lý đúng điểm thất thoát nhiệt.
